XEM NGÀY TỬ VI TỨ TRỤ TƯỚNG SỐ SÁCH QUÝ SÁCH NÓI

Ca xưa có câu: "Đàn ông miệng rộng thì sang Đàn bà miệng rộng, tan hoang cửa nhà"
Xem tướng Miệng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói

Miệng là cửa ngõ của lòng người. Cũng như mắt là cửa ngỏ của tâm hồn. Miệng có phước, có hoạ, có lợi có hại, có phải, có trái, có ngay, có gian.
Miệng vuông rộng có góc cạnh là uy vệ mà giàu sang, nhứt hô bá ứng. Miệng hình cánh cung là có quan tước lộc vị. Miệng rộng dày là người có phước hậu, mỏng mà ngắn là kiếm không đủ ăn. Miệng vuông là người giàu có. Miệng mỏng, nhỏ, méo, là người xảo trá nghèo hèn. Không nói chuyện mà miệng như rung động, môi như nhấp nháy là già bị chết đói chết rét. Miệng hở lòi răng ra ngoài là người vô trí vô mưu. Miệng có mục ruồi là hay thích ăn uống, nhưng bị trúng thực nguy mạng. Miệng như mấy ngón tay đùm lại là người bần hàn. Miệng như miệng lò là phá hết sản nghiệp. Miệng như 2 cánh cung úp lại là người tài kiêm văn võ xuất tướng nhập tướng, miệng môi đỏ mọng, suốt đời phong nhã hào hoa, gái được chồng yêu, trai được vợ kính, hay ưa văn hoá ca nhạc, lòng không ác đức bất nhơn, sanh con hiền hiếu. Mồm chưa thốt môi đã rung động là háo dâm vô độ. Miệng như vầng trăng ngửa lên là người danh sĩ hiền tài. Môi miệng dày lớn như môi trâu là lòng dạ nhân đức, có cơ trí mà không nham hiểm, suốt đời hưởng giàu sang. Miệng như miệng cọp là người không giàu cũng sang trọng. Miệng như chiếc ghe lập úp là phường hành khất, khốn khổ cả đời chết rét chết đói nơi đất khách. Miệng như heo là ưa nhiều điều dèm siểm kẻ khác, tánh lại háo sắc đa dâm tham thực. Miệng cá lòng tong là yểu. Miệng như hoa đào nở là lòng dạ tốt, không nghĩ điều ám muội, thông minh có vợ giàu đẹp. Miệng như miệng cá chép suốt kiếp bôn ba cùng khốn mà kiếm chẳng đủ ăn. Miệng dê là bất hạnh vô đức, kém tài ham ăn hốc uống, dâm dật nghèo hèn. Miệng túm như ống thổi lửa là cùng khổ bần hàn yểu mạng. Miệng rồng là phú quí sang trọng kẻ hầu người hạ, nhứt hô bá ứng.

Xem tướng miệng phụ nữ:

1. Khẩu dốc như cung, vị chí tam công (Góc miệng uốn cong lên như hai đầu cung, cực tốt) 2. Khẩu như hàm đan, bất thụ cơ hàn (Miệng đỏ như son một cách tự nhiên, phú quý) 3. Khẩu phương tứ tự, tín nghi chân (Miệng như chữ Tứ, góc cạnh đều đặn đẹp, trung nghĩa và giàu) 4. Khẩu như súc năng, như suy hoả, tiêm nhi, phản tiêm nhị bạc hữu văn lý nhập khẩu (Miệng lúc nào cũng chu ra như đang thổi hơi, miệng dẩu ra, nghiêng lệch, chủ bần tiện) 5. Tung lý nhập khẩu ngã tử (Nhiều văn nhập vào miệng, nghèo hèn, hai đường pháp lệnh chạy cong vào hai khoé miệng, đói khổ, chết vì đói) 6. Khẩu như suy hoả, cơ hàn độc toạ (Miệng như thổi lửa chủ cơ hàn và cô độc) 7. Khẩu ư lộ sĩ (Miệng ráng ngậm mà vẫn thấy răng, bần tiện) 8. Thượng thần cai hạ, thần pháp bần hàn (Trên dày, dưới mỏng chủ bần hàn); Hạ thần qua thượng, (Dưới dày trên mỏng, dối trá, gian) 9. Vi tiếu khẩu (Miệng lúc nào cũng như có vẻ cười, chủ ôn hậu) 10. Chấn tĩnh chi khẩu (Miệng lúc nào cũng như mím chặt) chủ cương quyết 11. Lãnh tiếu chi khẩu (Cười lạnh nhạt, nhếch mép, thâm độc, ác tâm.)

Về Menu


大连理工计算机院 ンᄆ ᄑマ ノタ ᄇᄌ チラ ヨᆵ ヌᆵ ᆬヌ ᄈユ ロᄑ ᅢᆭᅢᆭᅢ다ᄐ ゙ᆲ ᄏᄂ ᆭᆲ タᄌ ニᅠ 压科毅蛾肋瞄驾需轿咐 ᅢᆭᅤモᅡ챊ᅢᆭ ホヒ ノヒ ᄚム ᄍᄡ ᄚム ᄍᄡ ナᄌ ゙リ ᄚᄅ ᆪᄌ マト ᄚᄚ солярисфильм ワᅠ ハワ ᄌフ ネリ ンᄉ ハᅠ ᄑᄁ ヨワ ᆭヨ ᄇᄏ ルツ ᅢᆬᅢᆬᅡ챊ᅤᅠ 玉子綫上看 第十六届海口书香节暨全民阅读系列活动 长春汽车展 ᄏᄡモᄄトᄚᄌヤᆪᄄネᆲハᄂラᄚᄇᄚ sao ᅢᆱᅤ걔モᅢᆱᅨニᅢᆲᅢᆱ 佩尔塔特 湖北省武汉市区划 數位機ㄉㄧ ᅢ다짽ᅡ패내ᄅ 自転車ルールブック 小平市 登戸駅から清水台バス代 ᅲ뉴ルᅲルᅲメᅲルᅲ゚ᅲメᅲルᅲワ 乙蘭 退職者 給与支払報告書 bÃ Å½Ë เฮ ย ช ลล ม ย תרגילי כפל כיתה ד ふるさと納税 年収 いつの cách xem tướng ᅢᆬᅢᆬᅢᆬᅢᆬᅤモᅢᆬᅡᄈ giÃo 群交 テノ テᄈ ツᆳ テロ テᄐ テニ ツᄂ テ゚ テᆬ テᄐ ツᄎ quá 대구아일랜드수납장제작 ᅢ다해나핹ᅥメ 雪の音 歌詞 嗯 啊 视频 别再看了 崔岷植电影快乐到死未删减 a 서클 인터넷 그룹 人事行政的职责 小撒让老外读绕口令视频 품목허가 이전 생산 의약품 판매 ルᄑ ᄇᄈ ᄃナ ᄃミ ᄐᆰ ᅠᄡ ᅢ다뺂ᅢ럐재ᄃ ᅢᆭᅤモᅢ다새나ᄍ ÐуÑенÑÐÑноÑÑÑŒ